Xây dựng hố pít thang máy gia đình không bắt đầu từ việc đào đất mà phải bắt đầu từ khâu lựa chọn thiết bị và chốt bản vẽ kỹ thuật. Nếu thi công trước khi có bản vẽ, hố pít có thể bị sai chiều sâu, thiếu kích thước thông thủy, đặt lệch bộ giảm chấn hoặc ảnh hưởng đến kết cấu móng nhà.
Nội dung bài viết
Một quy trình phù hợp cần có sự phối hợp giữa chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, kỹ sư kết cấu và đơn vị cung cấp thang máy. Trong đó, nhà cung cấp thang máy bàn giao kích thước, vị trí thiết bị và phản lực; kỹ sư kết cấu sử dụng các dữ liệu này để thiết kế đáy, tường, cốt thép và phương án chống thấm.
Ba nguyên tắc quan trọng: Chọn thiết bị trước khi đào hố; thi công theo bản vẽ được phê duyệt; nghiệm thu kích thước và tình trạng chống thấm trước khi lắp đặt thang máy.
Bài viết này tập trung vào quy trình thi công hố pít từng bước. Nếu cần tìm hiểu về cấu tạo, vai trò và các yêu cầu kỹ thuật tổng quan, chủ đầu tư có thể xem bài hố pít thang máy gia đình là gì.
Cần chuẩn bị gì trước khi xây dựng hố pít?
Trước khi khởi công, các bên cần thống nhất được bốn nhóm tài liệu sau.
Thông tin về thiết bị thang máy
Tối thiểu cần xác định:
- Loại thang máy và công nghệ truyền động.
- Tải trọng định mức.
- Tốc độ dự kiến.
- Số tầng và số điểm dừng.
- Kiểu cửa và hướng mở cửa.
- Kích thước cabin.
- Kích thước thông thủy giếng thang.
- Yêu cầu về hố pít và chiều cao tầng trên cùng.
- Vị trí cabin, đối trọng, ray dẫn hướng và bộ giảm chấn.
Không nên chỉ chốt tải trọng rồi để đơn vị xây dựng tự chọn kích thước hố pít. Hai thang máy cùng tải trọng nhưng khác máy kéo, tốc độ, cấu tạo cabin hoặc nhà sản xuất có thể yêu cầu hố pít khác nhau.
Với các cấu hình thang máy gia đình cáp kéo Alphalift, PIT có thể được bố trí khoảng 500–1.200mm tùy bộ thiết bị và điều kiện công trình; khoảng 500–800mm thuộc nhóm PIT nông. Đây chỉ là phạm vi tham khảo, kích thước thi công cuối cùng vẫn phải lấy theo bản vẽ của chính cấu hình được lựa chọn.
Bản vẽ kỹ thuật của thang máy
Bản vẽ cung cấp cho đơn vị xây dựng cần thể hiện rõ:
- Tim trục của giếng thang.
- Kích thước thông thủy.
- Chiều sâu hố pít.
- Mốc cao độ sàn hoàn thiện.
- Vị trí cửa tầng thấp nhất.
- Vị trí ray dẫn hướng.
- Tọa độ bộ giảm chấn cabin và đối trọng.
- Vị trí bệ đỡ hoặc chi tiết chờ.
- Phản lực truyền xuống đáy hố.
- Vị trí hố thu nước nếu có.
- Yêu cầu về chiếu sáng, ổ cắm và công tắc trong hố pít.
- Điều kiện tiếp cận phục vụ kiểm tra, bảo trì.
Bản vẽ phải đúng với thiết bị sẽ lắp đặt tại công trình. Không nên lấy bản vẽ của một dự án khác để thi công, kể cả khi tải trọng và kích thước cabin tương tự.
Hồ sơ kết cấu
Đơn vị thang máy cung cấp dữ liệu đầu vào nhưng không thay thế trách nhiệm của kỹ sư kết cấu công trình.
Kỹ sư kết cấu cần kiểm tra:
- Điều kiện nền đất.
- Loại móng của công trình.
- Vị trí dầm móng và giằng móng.
- Mực nước ngầm.
- Tải trọng tại chân ray.
- Phản lực tại bộ giảm chấn.
- Vị trí hố pít so với móng nhà.
- Ảnh hưởng đến công trình liền kề.
- Chiều dày và cốt thép của đáy, tường hố.
- Phương án liên kết hố pít với kết cấu giếng thang.
Không sử dụng một chiều dày bê tông, một mác bê tông hoặc một cách bố trí cốt thép chung cho mọi công trình.
Hồ sơ chống thấm
Phương án chống thấm nên được chốt trước khi đổ bê tông, đặc biệt với nhà xây mới. Hồ sơ cần xác định:
- Vật liệu chống thấm.
- Vị trí thi công.
- Cách xử lý mạch ngừng.
- Giải pháp tại góc giao giữa đáy và tường.
- Chi tiết xuyên kết cấu.
- Biện pháp bảo vệ lớp chống thấm.
- Phương pháp kiểm tra và nghiệm thu.
- Cách xử lý nếu xuất hiện nước ngầm.
Nếu chỉ xử lý chống thấm sau khi hố pít đã hoàn thiện và phát sinh thấm nước, việc sửa chữa thường phức tạp hơn.
Trường hợp công trình bị giới hạn bởi giằng móng, bể nước hoặc chiều sâu có thể đào, nên so sánh thang máy hố PIT nông hoặc không hố PIT trước khi quyết định phương án xây dựng.
Quy trình xây dựng hố pít thang máy gia đình gồm 8 bước
Bước 1: Khảo sát vị trí và điều kiện hiện trạng
Trước khi đào hố, cần khảo sát cả phần nhìn thấy và các kết cấu nằm dưới nền.
Đối với nhà xây mới
Cần kiểm tra:
- Vị trí hố pít trên mặt bằng móng.
- Khoảng cách đến móng cột.
- Vị trí dầm móng.
- Cao độ sàn tầng thấp nhất.
- Hướng mở cửa thang.
- Vị trí bể nước, bể tự hoại và đường ống.
- Điều kiện thoát nước khu vực.
- Mực nước ngầm và khả năng ngập.
Nên hoàn thành bản vẽ thang máy trước khi thi công móng để tránh xung đột giữa hố pít với cột, dầm hoặc các hệ thống kỹ thuật khác.
Đối với nhà cải tạo
Khảo sát cần thực hiện kỹ hơn vì nhiều kết cấu ngầm không còn thể hiện đầy đủ trên hồ sơ cũ.
Cần xác định:
- Loại móng và độ sâu móng hiện hữu.
- Vị trí giằng móng.
- Bể nước ngầm và bể tự hoại.
- Đường cấp điện, cấp nước và thoát nước.
- Kết cấu cầu thang bộ.
- Khoảng cách đến tường nhà liền kề.
- Khả năng vận chuyển đất đào ra ngoài.
- Nguy cơ lún, nứt trong quá trình đào.
- Khả năng gia cố kết cấu nếu phải cắt sàn.
Không được đào thử hoặc phá nền khi chưa đánh giá ảnh hưởng đến móng. Nếu vị trí dự kiến bị giới hạn bởi móng, bể ngầm hoặc đường ống, cần đổi vị trí hoặc lựa chọn giải pháp hố pít nông.
Trong trường hợp không thể đào sâu, chủ đầu tư có thể tham khảo thang máy không hố PIT, nhưng vẫn phải khảo sát và lựa chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Bước 2: Chốt thiết bị và phê duyệt bản vẽ
Đây là bước quyết định trước khi chuyển sang thi công.
Nhà cung cấp thang máy cần bàn giao bản vẽ đúng với cấu hình thiết bị, bao gồm kích thước hố pít và các vị trí chịu lực. Sau đó, bản vẽ cần được đối chiếu với kiến trúc, kết cấu và hệ thống điện nước của công trình.
Các bên nên xác nhận bằng bản vẽ hoặc biên bản, không chỉ trao đổi bằng điện thoại.


Những thông số phải kiểm tra trước khi ký duyệt
| Hạng mục | Nội dung cần xác nhận |
|---|---|
| Kích thước thông thủy | Chiều rộng và chiều sâu bên trong hố |
| Chiều sâu hố pít | Đo từ sàn hoàn thiện tầng thấp nhất đến sàn hoàn thiện đáy hố |
| Cao độ cửa tầng | Phải tính cả lớp lát sàn hoàn thiện |
| Bộ giảm chấn | Tọa độ, cao độ và kích thước bệ |
| Chân ray | Vị trí và tải trọng truyền xuống đáy |
| Đối trọng | Hướng bố trí và khoảng không di chuyển |
| Chi tiết chờ | Bản mã, bu lông, lỗ chờ nếu thiết bị yêu cầu |
| Hố thu nước | Chỉ bố trí khi có trong thiết kế |
| Lối tiếp cận | Vị trí thang hoặc phương tiện xuống hố nếu cần |
| Điện và chiếu sáng | Vị trí đèn, công tắc, ổ cắm theo bản vẽ |
| Phản lực | Dữ liệu để kỹ sư kết cấu tính toán |
Chiều sâu hố pít không được tính bằng công thức vận tốc. Chủ đầu tư có thể xem giải thích cụ thể tại bài cách xác định chiều sâu hố pít thang máy.
Bước 3: Định vị tim trục, cao độ và phạm vi đào
Sau khi bản vẽ được phê duyệt, đơn vị thi công tiến hành xác định vị trí hố pít trên công trình.
Xác định tim trục
Tim trục giếng thang phải được lấy theo bản vẽ tổng thể, có liên hệ với:
- Tim cửa tầng.
- Tim cabin.
- Vị trí cầu thang bộ.
- Trục cột và dầm công trình.
- Mặt hoàn thiện tường hố.
- Hướng mở cửa.
Nên đánh dấu tim trục tại vị trí ổn định để có thể kiểm tra lại sau khi đào và đổ bê tông.
Xác định mốc cao độ
Chiều sâu phải được đo từ mặt sàn hoàn thiện của tầng dừng thấp nhất, không phải từ sàn bê tông thô.
Ví dụ, nếu sau này sàn còn thêm lớp vữa và đá lát, phần hoàn thiện này phải được tính ngay từ lúc xác định cao độ. Nếu bỏ qua, hố pít sau hoàn thiện sẽ nông hơn bản vẽ.
Xác định phạm vi đào
Kích thước đào thường lớn hơn kích thước hố pít hoàn thiện để có không gian cho:
- Cốp pha.
- Kết cấu tường.
- Lớp chống thấm.
- Lớp bảo vệ chống thấm.
- Thao tác thi công.
Phạm vi đào cụ thể do đơn vị kết cấu và nhà thầu xác định. Không lấy kích thước thông thủy trên bản vẽ thang máy làm kích thước đào đất trực tiếp.
Bảo vệ thành hố đào
Nếu nền đất yếu, hố đào sâu hoặc nằm gần móng hiện hữu, cần có biện pháp chống sạt lở. Việc đào sát móng, tường nhà liền kề hoặc công trình đang sử dụng phải được kỹ sư đánh giá trước.
Không để người không có nhiệm vụ xuống hố đào khi chưa có biện pháp bảo vệ phù hợp.
Bước 4: Thi công nền và lớp chống thấm ban đầu
Sau khi đào đến cao độ thiết kế, cần kiểm tra nền đất trước khi thi công lớp đáy.
Tùy hồ sơ kết cấu, quá trình chuẩn bị có thể bao gồm:
- Làm sạch đáy hố.
- Xử lý phần đất yếu hoặc đất bị xáo trộn.
- Đầm nền theo yêu cầu.
- Thi công lớp bê tông lót.
- Tạo bề mặt ổn định để thi công chống thấm.
- Bố trí lớp chống thấm dưới đáy.
- Bảo vệ lớp chống thấm trước khi đặt cốt thép.
Không nên để đất, bùn hoặc nước đọng nằm dưới lớp kết cấu đáy.
Xử lý mạch ngừng giữa đáy và tường
Vị trí tiếp giáp giữa đáy và tường là khu vực có nguy cơ thấm. Hồ sơ chống thấm cần quy định rõ:
- Vị trí mạch ngừng.
- Vật liệu cản nước nếu cần.
- Cách tạo bề mặt liên kết.
- Phương pháp xử lý trước lần đổ bê tông tiếp theo.
- Cách bảo vệ vật liệu trong quá trình thi công.
Không tự ý đặt mạch ngừng tại vị trí thuận tiện cho thi công nếu vị trí đó chưa được đơn vị thiết kế chấp thuận.
Xử lý nước ngầm
Nếu nước xuất hiện trong quá trình đào, cần xác định nguồn và có phương án hạ nước phù hợp. Không đổ bê tông khi đáy hố còn bùn, nước chảy hoặc lớp nền chưa ổn định.
Việc bơm nước phải được thực hiện sao cho không làm rỗng đất, xói nền hoặc ảnh hưởng đến móng lân cận.
Bước 5: Lắp đặt cốt thép, cốp pha và chi tiết chờ
Cốt thép đáy và tường phải thi công theo bản vẽ kết cấu đã được phê duyệt.
Kiểm tra cốt thép
Cần kiểm tra:
- Chủng loại và đường kính thép.
- Khoảng cách giữa các thanh.
- Chiều dài neo và nối.
- Lớp bê tông bảo vệ.
- Thép chờ giữa đáy và tường.
- Thép gia cường tại góc.
- Khu vực tiếp nhận phản lực.
- Vị trí hố thu nước nếu có.
- Các chi tiết liên kết với giếng thang.
Không nên tự tăng hoặc giảm cốt thép chỉ dựa trên kinh nghiệm của một công trình khác.
Kiểm tra cốp pha
Cốp pha phải bảo đảm:
- Đúng kích thước thông thủy sau khi tháo.
- Không bị phình hoặc biến dạng khi đổ bê tông.
- Giữ đúng cao độ.
- Các góc hố không bị méo.
- Không làm hư hỏng lớp chống thấm.
- Hạn chế mất nước xi măng qua khe hở.
Cần tính đủ chiều dày lớp trát hoặc lớp hoàn thiện nếu có. Không để sau khi hoàn thiện, kích thước thông thủy bị nhỏ hơn bản vẽ thang máy.
Bố trí chi tiết chờ
Tùy cấu hình thiết bị, hố pít có thể cần:
- Bản mã.
- Bu lông neo.
- Bệ đặt bộ giảm chấn.
- Vị trí chân ray.
- Ống luồn dây điện thuộc hệ thống thang máy.
- Điểm tiếp địa.
- Hố thu nước.
- Vị trí lắp thang tiếp cận.
Chỉ đặt các chi tiết này theo bản vẽ. Nhiều hệ thống ray và bộ giảm chấn được khoan neo sau khi bê tông đạt yêu cầu, vì vậy không mặc định mọi công trình đều phải chôn sẵn bu lông.
Không đưa đường ống cấp thoát nước, dây điện hoặc thiết bị không thuộc thang máy vào hố pít.
Bước 6: Đổ bê tông và bảo dưỡng kết cấu
Trước khi đổ bê tông, nên tổ chức nghiệm thu nội bộ các hạng mục:
- Cao độ đáy.
- Kích thước cốp pha.
- Cốt thép.
- Chi tiết chờ.
- Lớp chống thấm.
- Mạch ngừng.
- Vị trí bộ giảm chấn và chân ray.
- Điều kiện nền.
Khi đổ bê tông
Quá trình thi công cần kiểm soát:
- Bê tông đúng yêu cầu của hồ sơ kết cấu.
- Đổ theo trình tự đã được phê duyệt.
- Đầm bê tông phù hợp.
- Không làm xô lệch cốt thép và chi tiết chờ.
- Không làm thủng lớp chống thấm.
- Hạn chế rỗ, tổ ong và phân tầng.
- Kiểm soát vị trí mạch ngừng.
Không cần đặt ra một mác bê tông chung cho mọi hố pít. Cường độ bê tông phải theo tính toán của kỹ sư kết cấu và điều kiện công trình.
Bảo dưỡng bê tông
Sau khi đổ, bê tông cần được bảo dưỡng theo biện pháp thi công. Không tháo cốp pha hoặc thi công hạng mục tiếp theo khi kết cấu chưa đạt điều kiện cần thiết.
Sau khi tháo cốp pha, cần kiểm tra:
- Vết nứt.
- Rỗ bề mặt.
- Tổ ong.
- Sai lệch kích thước.
- Hư hỏng mạch ngừng.
- Vị trí thấm nước.
- Tình trạng chi tiết chờ.
Các khuyết tật phải được đánh giá trước khi trát hoặc phủ vật liệu hoàn thiện. Không che kín vết nứt khi chưa xác định nguyên nhân.
Bước 7: Hoàn thiện chống thấm và bên trong hố pít
Đối với công trình xây mới, nên ưu tiên kiểm soát nước từ phía có nguy cơ xâm nhập trước khi lấp đất.
Những vị trí cần kiểm tra kỹ gồm:
- Mặt ngoài tường hố.
- Mạch ngừng đáy – tường.
- Góc giao giữa các mặt.
- Khe nứt bê tông.
- Lỗ bu lông cốp pha.
- Chi tiết xuyên kết cấu.
- Điểm tiếp giáp với móng và sàn công trình.
- Khu vực cửa tầng thấp nhất.
Lớp chống thấm phía ngoài phải được bảo vệ trước khi lấp đất để tránh bị thủng hoặc bong trong quá trình thi công tiếp theo.
Với hố đã có dấu hiệu thấm hoặc cần lựa chọn phương án vật liệu cụ thể, tham khảo quy trình chống thấm hố pít thang máy trước khi hoàn thiện.
Trường hợp hố PIT đã xuất hiện thấm nước
Nếu hố PIT đã hoàn thiện nhưng có dấu hiệu thấm hoặc đọng nước, không nên tiếp tục che phủ bề mặt hoặc đưa thiết bị vào lắp đặt khi chưa xác định nguyên nhân.
Nguồn nước có thể liên quan đến mạch ngừng, vết nứt, nước ngầm, đường ống hoặc khu vực liền kề. Phương án xử lý phải được lựa chọn theo nguyên nhân và hiện trạng kết cấu.
Xem chi tiết nguyên nhân, vật liệu và trình tự xử lý tại bài quy trình chống thấm hố PIT thang máy.
Hoàn thiện bề mặt
Bên trong hố pít cần:
- Đúng cao độ thiết kế.
- Không có nước đọng.
- Không bong tróc.
- Không còn thép thừa hoặc đầu vật sắc nhọn.
- Không có vật liệu xây dựng và rác.
- Không có gờ làm cản trở thiết bị.
- Không bị thu hẹp kích thước thông thủy.
Cabin không tiếp xúc với sàn hố pít trong vận hành bình thường. Mặt sàn chỉ cần được hoàn thiện chắc chắn, sạch và đạt cao độ theo bản vẽ; ngoại trừ các vị trí đặt thiết bị hoặc hố thu nước được thiết kế riêng.
Bước 8: Đo kiểm và nghiệm thu trước khi lắp đặt
Hố pít phải được nghiệm thu trước khi đưa ray, cabin và thiết bị vào giếng thang.
Việc nghiệm thu nên có đại diện:
- Chủ đầu tư.
- Nhà thầu xây dựng.
- Đơn vị cung cấp thang máy.
- Kỹ sư kết cấu hoặc tư vấn giám sát khi cần.
Danh sách nghiệm thu hố pít
| Hạng mục | Nội dung kiểm tra |
| Tim trục | Đúng vị trí theo bản vẽ được duyệt |
| Kích thước thông thủy | Đo chiều rộng và chiều sâu tại nhiều vị trí |
| Chiều sâu hố pít | Đo từ sàn hoàn thiện tầng thấp nhất đến sàn hoàn thiện đáy |
| Đường chéo | Kiểm tra hố có bị méo hoặc lệch góc |
| Cao độ đáy | Đúng mốc thiết kế |
| Tường hố | Không phình, xây lấn hoặc bong tróc |
| Đáy hố | Chắc chắn, sạch và không có vật cản |
| Chống thấm | Không có nước đọng hoặc dấu hiệu nước xâm nhập |
| Bệ giảm chấn | Đúng vị trí, cao độ và kích thước nếu có |
| Chân ray | Đúng tọa độ và điều kiện chịu lực |
| Chi tiết chờ | Đủ và đúng vị trí theo bản vẽ |
| Hố thu nước | Không ảnh hưởng đến thiết bị, nếu được thiết kế |
| Lối tiếp cận | Phù hợp với phương án kiểm tra và bảo trì |
| Chiếu sáng | Bố trí theo yêu cầu của thiết bị và hồ sơ áp dụng |
| Công tắc, ổ cắm | Đúng vị trí và thuộc hệ thống thang máy |
| Đường ống khác | Không có thiết bị không liên quan trong hố pít |
| Vệ sinh | Không còn nước, đất, gỗ, thép và rác xây dựng |
Mức sai lệch cho phép phải lấy theo bản vẽ và yêu cầu của nhà sản xuất. Không nên áp dụng một dung sai chung cho mọi loại thang máy.
Nếu kích thước sai, cần lập phương án xử lý và được các bên liên quan chấp thuận trước khi đục sửa.


Xây dựng hố pít nhà mới và nhà cải tạo khác nhau thế nào?
| Nội dung | Nhà xây mới | Nhà cải tạo |
| Khả năng bố trí | Có thể chủ động từ bản vẽ móng | Bị giới hạn bởi kết cấu hiện hữu |
| Khảo sát móng | Thực hiện trên hồ sơ thiết kế mới | Có thể phải kiểm tra hoặc khảo sát thực tế |
| Hệ thống ngầm | Chủ động bố trí tránh hố pít | Có thể gặp bể nước, bể tự hoại và đường ống cũ |
| Chống thấm | Thuận lợi xử lý từ phía ngoài | Thường khó tiếp cận mặt ngoài |
| Thi công đào | Thực hiện cùng phần móng | Nguy cơ ảnh hưởng móng, nền và nhà liền kề |
| Lựa chọn thiết bị | Có nhiều phương án | Có thể phải ưu tiên hố pít nông |
| Chi phí phát sinh | Dễ kiểm soát hơn | Có thể phát sinh gia cố và hoàn trả kiến trúc |
Đối với nhà cải tạo, lựa chọn thiết bị có hố pít nông đôi khi hợp lý hơn việc cố đào sâu và can thiệp vào móng. Tuy nhiên, cần đánh giá thêm tải trọng, tốc độ, diện tích cabin, tần suất sử dụng và khả năng bảo trì.
Những lỗi thường gặp khi xây dựng hố pít
Đào hố trước khi chốt thiết bị
Hậu quả thường gặp là sai chiều sâu, thiếu kích thước hoặc không đúng vị trí bộ giảm chấn.
Cách phòng tránh: Chỉ đào sau khi có bản vẽ được xác nhận.
Đo chiều sâu từ sàn bê tông thô
Sau khi lát đá hoặc nâng nền, hố pít sẽ bị thiếu chiều sâu.
Cách phòng tránh: Lấy mốc từ mặt sàn hoàn thiện của tầng thấp nhất.
Dùng bản vẽ của công trình khác
Thang cùng tải trọng chưa chắc có cùng kích thước và cách bố trí thiết bị.
Cách phòng tránh: Sử dụng đúng bản vẽ của thiết bị sẽ lắp đặt.
Không kiểm tra đường chéo
Hố vẫn có thể đủ chiều rộng và chiều sâu tại một vị trí nhưng bị méo, khiến việc lắp ray và cabin gặp khó khăn.
Cách phòng tránh: Đo nhiều vị trí và kiểm tra hai đường chéo.
Lớp trát làm giảm kích thước thông thủy
Kích thước xây thô đủ nhưng sau trát lại nhỏ hơn bản vẽ.
Cách phòng tránh: Tính đầy đủ lớp hoàn thiện ngay khi ghép cốp pha hoặc xây dựng.
Đặt sai bệ giảm chấn
Bệ giảm chấn không mặc định nằm giữa hố hoặc ngay dưới tâm cabin.
Cách phòng tránh: Lấy tọa độ trực tiếp từ bản vẽ bố trí thiết bị.
Không xử lý mạch ngừng
Mạch ngừng đáy – tường là vị trí có nguy cơ thấm nước.
Cách phòng tránh: Thực hiện đúng chi tiết chống thấm đã được phê duyệt.
Đưa đường ống nước qua hố pít
Đường ống có thể rò rỉ, cản trở thiết bị và gây khó khăn cho bảo trì.
Cách phòng tránh: Không bố trí đường ống và hệ thống không liên quan trong giếng thang.
Tự ý giảm chiều sâu
Việc nâng bệ giảm chấn hoặc thay đổi thiết bị dưới cabin có thể làm thiếu khoảng không cần thiết.
Cách phòng tránh: Mọi thay đổi phải được nhà cung cấp thiết bị và đơn vị thiết kế xác nhận.
Trách nhiệm của các bên khi thi công hố pít
Đơn vị cung cấp thang máy
- Tư vấn thiết bị phù hợp.
- Cung cấp bản vẽ kỹ thuật.
- Cung cấp vị trí và phản lực thiết bị.
- Kiểm tra kích thước trước khi lắp đặt.
- Thông báo các sai lệch cần xử lý.
- Phối hợp nghiệm thu hố pít.
Kỹ sư kết cấu và nhà thầu xây dựng
- Thiết kế đáy, tường và cốt thép.
- Đánh giá ảnh hưởng đến móng.
- Lập biện pháp đào và bảo vệ thành hố.
- Thi công đúng hồ sơ.
- Thực hiện chống thấm.
- Kiểm soát cao độ và kích thước.
- Sửa chữa khuyết tật xây dựng.
Chủ đầu tư
- Chốt thiết bị đúng thời điểm.
- Cung cấp hồ sơ và thông tin công trình.
- Không tự ý thay đổi vị trí hoặc kích thước.
- Yêu cầu các bên phối hợp kiểm tra.
- Chỉ cho phép lắp đặt sau khi hố pít được nghiệm thu.
Cơ sở kỹ thuật cần tham khảo
Việc thiết kế và thi công phải căn cứ vào loại thang máy và phạm vi áp dụng của từng quy chuẩn.
Một số tài liệu có liên quan gồm:
- QCVN 32:2018/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với thang máy gia đình thuộc phạm vi quy chuẩn.
- QCVN 02:2019/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với thang máy.
- TCVN 6396-20:2017 về yêu cầu an toàn trong cấu tạo và lắp đặt thang máy chở người và chở người và hàng.
TCVN 6396-20:2017 quy định các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt đối với thang máy chở người và thang máy chở người và hàng trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn. Việc lựa chọn tài liệu áp dụng phải căn cứ vào loại thiết bị, hồ sơ kỹ thuật và các quy định hiện hành tại thời điểm thiết kế, lắp đặt và kiểm định.
Câu hỏi thường gặp
Có thể xây hố pít trước khi chọn thang máy không?
Không nên. Việc xây trước có thể khiến hố pít không phù hợp với thiết bị sau này. Tốt nhất nên chốt ít nhất công nghệ, tải trọng, cấu hình và bản vẽ trước khi đào.
Chiều sâu hố pít được tính bằng công thức nào?
Không có công thức chung dựa trên tải trọng hoặc vận tốc. Chiều sâu phải lấy theo bản vẽ thiết bị và các yêu cầu về bộ giảm chấn, thiết bị dưới cabin, khoảng hở cùng không gian bảo vệ.
Ai chịu trách nhiệm thiết kế kết cấu hố pít?
Nhà cung cấp thang máy cung cấp kích thước, vị trí thiết bị và phản lực. Kỹ sư kết cấu công trình sử dụng dữ liệu đó để thiết kế bê tông, cốt thép, móng và phương án liên kết.
Hố pít có bắt buộc phải đổ bê tông cốt thép không?
Không nên đưa ra một kết luận chung cho mọi công trình. Vật liệu và kết cấu phải theo thiết kế chịu lực, điều kiện nền đất, mực nước ngầm và yêu cầu thiết bị. Đối với phần nằm dưới đất, bê tông cốt thép thường thuận lợi cho khả năng chịu lực và kiểm soát thấm.
Có thể xây hố pít gần bể nước hoặc nhà vệ sinh không?
Cần hạn chế và phải khảo sát kỹ nguy cơ rò rỉ, thấm nước. Không được đưa đường ống không thuộc thang máy xuyên qua giếng thang. Nếu không thể thay đổi vị trí, cần có giải pháp kết cấu và chống thấm được thiết kế riêng.
Khi nào được lắp đặt thang máy?
Chỉ nên bắt đầu lắp đặt sau khi hố pít đạt kích thước, cao độ, khả năng chịu lực, tình trạng khô ráo và các điều kiện kỹ thuật theo bản vẽ.
Hố pít bị ngập nước phải xử lý thế nào?
Dừng sử dụng thang máy, không tự đi vào hố pít và liên hệ đơn vị bảo trì. Việc cô lập nguồn điện phải do người có chuyên môn thực hiện từ vị trí an toàn. Sau đó mới xác định nguồn nước, bơm hút và kiểm tra thiết bị.
Kết luận
Xây dựng hố pít thang máy gia đình là công việc cần phối hợp giữa thiết bị thang máy và kết cấu công trình. Sai sót thường không xuất phát từ một bước thi công riêng lẻ mà bắt đầu từ việc đào hố khi chưa chốt thiết bị hoặc không kiểm tra bản vẽ giữa các bên.
Để hạn chế đục sửa và phát sinh chi phí, chủ đầu tư nên tuân thủ ba bước kiểm soát:
- Khảo sát công trình và lựa chọn thiết bị.
- Phê duyệt bản vẽ trước khi thi công.
- Nghiệm thu hố pít trước khi lắp đặt.
Alphalift Việt Nam tư vấn phương án PIT theo bộ thiết bị và điều kiện thực tế của từng công trình. Đối với nhà cải tạo, kỹ thuật viên sẽ khảo sát vị trí móng, bể ngầm, đường ống và kích thước mặt bằng trước khi đề xuất cấu hình PIT thông thường, PIT nông hoặc giải pháp lắp nổi trên sàn.
Liên hệ Thang Máy Alphalift Việt Nam
- ☎️ Hotline 24/7: 0965.587.886
- 📧 Email: lienhe@alphaliftvietnam.com
- 💬 Chat Zalo – Facebook
- Thông tin nên gửi: số tầng, vị trí lắp đặt, kích thước mặt bằng và hình ảnh hiện trạng
- Nội dung tư vấn: phương án thiết bị, kích thước giếng thang, chiều sâu hố pít và yêu cầu xây dựng

Nguyễn Hoàng Anh có hơn 12 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thang máy, tập trung vào giải pháp thang máy gia đình, nhà cải tạo, thang máy kính, máy kéo – thiết bị và các vấn đề kỹ thuật liên quan đến giếng thang, PIT, OH và vận hành.
Xem hồ sơ chuyên môn & các bài viết của Nguyễn Hoàng Anh →